oàm oạp

Học thuật
Thân thiện
oàm oạp

Sóng đập oàm oạp vào mạn thuyền.

Định nghĩa
  1. Từ tượng thanh:
    • Tiếng động mạnh, đều đặn ồn ào của nước vỗ, thường sóng biển đập vào vật đó: "oàm oạp" từ mô phỏng âm thanh của nước chảy, sóng đập liên tục mạnh mẽ, tạo cảm giác ầm ĩ, dồn dập.
dụ sử dụng
  • Từ tượng thanh:
    • Sóng biển đêm khuya đập oàm oạp vào chân đê.
    • Tiếng mưa rơi oàm oạp trên mái tôn suốt đêm.
    • Con thuyền nhỏ chòng chành giữa tiếng sóng vỗ oàm oạp.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng để tả cảnh, tăng tính hình tượng: Từ "oàm oạp" thường được dùng trong văn miêu tả để làm sống động khung cảnh nước chảy mạnh, gợi lên sự dữ dội, liên tục đôi khi sự độc, hoang vắng.
    • Trong đêm tối, chỉ còn nghe thấy tiếng nước sông chảy oàm oạp bên bờ.
Biến thể từ gần giống
  • Ào ào: Từ tượng thanh chỉ âm thanh mạnh liên tục của nước chảy xiết hoặc gió thổi mạnh. Khác với "oàm oạp" thường gợi âm thanh đập, vỗ.
  • Rào rào: Từ tượng thanh chỉ âm thanh đều đều, liên tục của mưa rơi dày hoặc nước chảy. Mang tính chất êm hơn so với "oàm oạp".
  • Ồm ộp: Từ tượng thanh thường dùng cho tiếng ếch kêu, nhưng đôi khi cũng được dùng linh hoạt để tả âm thanh trầm, đục.
Từ đồng nghĩa
  • Lộp bộp: Từ tượng thanh chỉ tiếng nước rơi, vỗ từng tiếng rõ ràng, thường nhỏ hơn rời rạc hơn so với "oàm oạp".
  • Ọp ẹp: Từ tượng thanh chỉ tiếng nước, bùn bị nén hoặc bước chân đi trong bùn, âm sắc khác.
Lưu ý sử dụng
  • "Oàm oạp" chủ yếu được sử dụng trong văn học, thơ ca hoặc lối nói giàu hình ảnh để miêu tả. Ít dùng trong ngôn ngữ giao tiếp hàng ngày thông thường.
  • Từ này gợi âm thanh cường độ lớn tính chất lặp đi lặp lại, thích hợp để tả sóng lớn, mưa to hơn những âm thanh nhỏ, nhẹ của nước.
oàm oạp

Sóng đập oàm oạp vào mạn thuyền.

  1. Tiếng nước vỗ mạnh: Sóng đập oàm oạp vào mạn thuyền.